chiêu ấn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một ngôi chùa: "Chiêu Ấn" là tên riêng của một ngôi chùa, có nghĩa là "chiêu nạp những người ẩn dật". Tên gọi này thể hiện ý nghĩa về một nơi chốn tu hành rộng mở, đón nhận những người có chí hướng thoát tục, sống ẩn dật.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Chùa Chiêu Ấn là một di tích lịch sử văn hóa quan trọng. (Chùa Chiêu Ấn là một di tích lịch sử văn hóa quan trọng.)
- Du khách thường đến viếng chùa Chiêu Ấn để tìm sự thanh tịnh. (Du khách thường đến viếng chùa Chiêu Ấn để tìm sự thanh tịnh.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng như một biểu tượng: Tên chùa "Chiêu Ấn" đôi khi được nhắc đến như một biểu tượng của sự bao dung, nơi thu nạp và che chở cho những tâm hồn muốn lánh đời, tìm đạo.
- Nơi đây tựa như Chiêu Ấn, chốn bình yên cho kẻ lỡ bước giang hồ. (Nơi đây tựa như Chiêu Ấn, chốn bình yên cho kẻ lỡ bước giang hồ.)
Biến thể và từ gần giống
- Chiêu (động từ): Vời gọi, thu nạp, kêu gọi.
- chiêu hiền đãi sĩ (vời gọi người hiền, đãi kẻ sĩ)
- Ấn (động từ/tính từ): Ẩn mình, lánh đời, kín đáo.
- ẩn cư (sống ẩn dật), ẩn sĩ (người ẩn dật)
Từ đồng nghĩa
- Tự viện: Chùa chiền, nơi tu hành (nghĩa rộng, chỉ chung).
- Tịnh thất: Nơi thanh tịnh để tu tập (có thể hàm ý nhỏ và kín đáo hơn).
Lưu ý
- "Chiêu Ấn" chủ yếu là một danh từ riêng chỉ tên chùa. Khi sử dụng, thường phải viết hoa chữ cái đầu.
- Từ này không có các cụm từ (phrasal verbs) hay thành ngữ phổ biến đi kèm vì tính chất là tên riêng.
- Tên ngôi chùa, nghĩa là chiêu nạp những người ẩn dật